tan tác
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Tan rã, rời rạc một cách hỗn loạn: Trạng thái của một tập thể, nhóm người hoặc vật bị phân tán, chạy tán loạn mỗi người (vật) một nơi, không còn sự tập trung hay trật tự ban đầu.
- Thất bại thảm hại và phải chạy trốn: Thường dùng để miêu tả sự thua trận, bị đánh bại hoàn toàn dẫn đến cảnh hỗn loạn, mỗi người tự tìm đường thoát thân.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- "bị đánh tan tác": cụm từ thường dùng trong quân sự hoặc thể thao để chỉ sự thất bại nặng nề, dẫn đến sự tan rã hoàn toàn của đội hình, tổ chức.
- Đội bóng đối phương đã bị đánh tan tác với tỉ số 7-0.
- "chạy tan tác": diễn tả hành động chạy trốn trong hoảng loạn, mỗi người một ngả.
- Khi hỏa hoạn xảy ra, đám đông trong rạp chiếu phim chạy tan tác ra các cửa.
Biến thể và từ gần giống
- Tan hoang (tt): Mức độ nghiêm trọng hơn, thường chỉ sự tàn phá, đổ nát hoặc suy sụp hoàn toàn (của một nơi chốn, sự nghiệp).
- Chiến tranh đi qua, làng mạc trở nên tan hoang.
- Tán loạn (tt, đt): Trạng thái hỗn loạn, mất trật tự và chạy trốn. Có thể dùng như động từ.
- Quân lính nghe tin tướng tử trận liền tán loạn.
Từ đồng nghĩa
- Tứ tán: Phân tán ra bốn phía.
- Lạc tán: Tan rã và bị thất lạc.
- Hỗn loạn: Trạng thái lộn xộn, mất trật tự.
Từ trái nghĩa
- Tập trung: Tụ họp lại một chỗ.
- Chỉnh tề: Ở trong trạng thái ngay ngắn, có trật tự.
- Đoàn kết: Kết thành một khối thống nhất.
Thành ngữ liên quan
- "Tan đàn xẻ nghé": Thành ngữ chỉ cảnh gia đình, tập thể bị chia lìa, ly tán.
- Sau vụ kiện tụng, gia tộc ấy tan đàn xẻ nghé, mỗi người một ngả.
- "Chạy tán loạn như gà phải cáo": So sánh việc chạy trốn hỗn loạn, hoảng sợ.
- tt. Tan rời ra mỗi nơi một mảnh, mỗi nơi một phần một cách hỗn loạn: Đàn gà chạy tan tác mỗi con một nơi Giặc bị truy kích chạy tan tác vào rừng.